CD - Bài 17. Đa dạng nguyên sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Phương
Ngày gửi: 23h:27' 27-12-2024
Dung lượng: 145.2 MB
Số lượt tải: 472
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Phương
Ngày gửi: 23h:27' 27-12-2024
Dung lượng: 145.2 MB
Số lượt tải: 472
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi: Tìm bạn – ghép nhóm
- Luật chơi:
+ Lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 10 đại diện lên
chơi.
+ Mỗi bạn sẽ được gửi 1 hình ảnh của 1 đại diện khác nhau
hoặc gửi tên của 1 giới sinh vật.
+ Các hs sẽ tìm “bạn” thích hợp để ghép thành 1 giới sinh
vật đúng.
+ Nhóm nào xong trước, nhóm đó thắng cuộc.
- Thời gian: tối đa là 5 phút.
Thực vật
1
3
2
Nấm
Khởi sinh
4
5
6
Động vật
Nguyên sinh
7
8
9
10
Khởi sinh
Thực vật
Nguyên sinh
Nấm
Động vật
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN
SINH VẬT
1
2
SỰ ĐA DẠNG CỦA NGUYÊN SINH VẬT
LỢI ÍCH CỦA NGUYÊN SINH VẬT
3
TÁC HẠI CỦA NGUYÊN SINH VẬT
4
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH
0
1 dạng
Sự đa
nguyên sinh
vật
Hoạt động nhóm
- Thời gian: 5 phút.
- Lớp chia 4 nhóm, nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa và hình ảnh.
- Yêu cầu: Hoàn thành nội dung bảng.
Tên đại diện
Tảo lục đơn bào
Tảo Silic
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến hình
Môi trường sống
Hình dạng
Đặc điểm nhận biết
Tảo silic: Cơ thể đơn bào
với nhiều hình dạng khác
nhau, sống đơn độc hay
thành tập đoàn. Chúng có
thành phần tế bào và vách
ngăn ở giữa.
Sống trôi nổi hoặc sống
bám dưới nước, trên đất, đá
ẩm.
Trùng roi: Cơ thể đơn bào
hình thoi, có một roi dài,
roi xoáy vào nước giúp cơ
thể di chuyển.
Sống ở bề mặt ao, hồ
Tảo lục đơn bào: Tế bào có
hình cầu, có màu xanh lục,
mang nhiều lục lạp
Sống ở các ao, hồ, mương,
rãnh và nơi đất ẩm.
Trùng giày: Cơ thể đơn bào
hình dạng giống đế giày.
Chúng di chuyển nhờ lông
bơi.
Sống ở bề mặt nước cống,
rãnh hoặc bề mặt nước đục.
Hình 17.2
Trùng biến hình: Cơ thể đơn bào luôn
thay đổi hình dạng. Chúng di chuyển
nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về
một phía tạo thành chân giả.
Sống ở bề mặt ao, hồ.
ĐÁP ÁN
Tên đại diện
Tảo lục đơn bào
Tảo Silic
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến hình
Môi trường sống
Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh
và nơi đất ẩm.
Sống trôi nổi hoặc sống bám
dưới nước, trên đất, đá ẩm.
Hình dạng
Hình cầu
Nhiều hình dạng
Đặc điểm nhận biết
Màu xanh lục, nhiều lục
lạp
Cơ thể đơn bào
Sống ở bề mặt ao, hồ
Hình thoi
Cơ thể đơn bào, có roi bơi
Sống ở bề mặt nước cống, rãnh
hoặc bề mặt nước đục.
Hình đế giày
Cơ thể đơn bào, có lông bơi
Sống ở bề mặt nước cống, rãnh
hoặc bề mặt nước đục.
Không có hình
dạng nhất định
Cơ thể đơn bào
Sự đa dạng của nguyên sinh vật thể hiện ở đặc điểm nào?
Tên đại diện
Tảo lục đơn bào
Tảo Silic
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến hình
Môi trường sống
Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh
và nơi đất ẩm.
Sống trôi nổi hoặc sống bám
dưới nước, trên đất, đá ẩm.
Hình dạng
Hình cầu
Nhiều hình dạng
Đặc điểm nhận biết
Màu xanh lục, nhiều lục
lạp
Cơ thể đơn bào
Sống ở bề mặt ao, hồ
Hình thoi
Cơ thể đơn bào, có roi bơi
Sống ở bề mặt nước cống, rãnh
hoặc bề mặt nước đục.
Hình đế giày
Cơ thể đơn bào, có lông bơi
Sống ở bề mặt ao, hồ
Không có hình
dạng nhất định
Cơ thể đơn bào
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Sự đa dạng nguyên sinh vật
Nguyên sinh vật đa dạng về
Số lượng loài: khoảng 40.000 loài.
Hình dạng: hình cầu, hình thoi...
Đặc điểm nhận dạng: cơ thể đơn bào, có
chất diệp lục...
Môi trường sống: nước ngọt, nước mặn...
Trùng sốt rét
Sống bắt buộc trong tuyến
nước bọt của muỗi Anophen
và trong máu người gây bệnh
sốt rét.
Trùng giày
Sống ở bề mặt nước
cống, rãnh hoặc bề mặt
nước đục.
Di chuyển bằng lông bơi.
Tảo lục đơn bào
Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh
và nơi đất ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa diệp lục.
Nguyên sinh vật nào có khả năng quang hợp?Vì sao?
Tảo silic
Sống trôi nổi hoặc
sống bám dưới nước,
trên đất, đá ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa
diệp lục.
Trùng sốt rét
Sống bắt buộc trong tuyến
nước bọt của muỗi Anophen
và trong máu người gây bệnh
sốt rét.
Trùng giày
Sống ở bề mặt nước
cống, rãnh hoặc bề mặt
nước đục.
Di chuyển bằng lông bơi.
Tảo lục đơn bào
Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh
và nơi đất ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa diệp lục.
Tảo silic
Sống trôi nổi hoặc
sống bám dưới nước,
trên đất, đá ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa
diệp lục.
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp là tảo Silic, Tảo lục đơn bào, vì trong tế
bào có lục lạp chứa diệp lục.
0
VAI TRÒ CỦA
2
NGUYÊN SINH
VẬT
VAI TRÒ TRONG TỰ NHIÊN
Tảo có khả năng quang hợp
có vai trò quan trọng trong
việc cung cấp oxygen cho
động vật dưới nước.
Quan sát hình và cho
biết nguyên sinh vật có
vai trò như thế nào đối
với con người?
VAI TRÒ ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
- Nguyên sinh vật còn là nguồn thức ăn
cho các động vật lớn hơn.
- Một số nguyên sinh vật sống cộng sinh
tạo nên mối quan hệ cần thiết cho sự sống
của các loài động vật khác.
- Một số loại tảo có giá trị dinh dưỡng cao nên
được chế biến thành thực phẩm chức năng bổ
sung dinh dưỡng cho con người như tảo xoắn
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Sự đa dạng nguyên sinh vật.
2. Vai trò của nguyên sinh vật.
* CÓ LỢI
Làm thức ăn cho động vật khác: trùng giày,
trùng roi…
Cung cấp oxi cho động vật dưới nước: tảo
lục đơn bào…
Làm thuốc chữa bệnh: tảo xoắn…
Chuẩn bị tiết học sau
- Đọc thông tin trong sách giáo khoa phần II bài 17, thông tin trên internet , thuyết
trình trước lớp( trình bày bài dưới dạng ppt, đoạn phim, tranh ảnh…).
- Tổ 1,2 làm đại diện trùng kiết lị?
- Tổ 3,4 làm đại diện trùng sốt rét?
PHIẾU HỌC TẬP
Lớp:
Nhóm:
Tên bệnh
Nguyên
nhân
Con đường truyền
Nơi kí sinh
Biểu hiện
Tác hại
Trùng kiết lị
?
?
?
?
?
Trùng sốt rét
?
?
?
?
?
3
MỘT SỐ BỆNH
DO NGUYÊN SINH VẬT
GÂY RA
Nơi tỏa sáng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp:
Nhóm:
Tên bệnh
Nguyên
nhân
Con đường
truyền
Nơi kí sinh
Biểu hiện
Tác hại
Trùng
kiết lị
Do trùng
kiết lị
Qua ăn
uống
Ở thành
ruột
Đau bụng, tiêu chảy, tiêu
phân đàm nhầy có lẫn
máu, có thể sốt,…
Làm suy ngược
cơ thể, mất
muối nước,…
Trong
Sốt cao, rét run, mệt mỏi,
mạch máu
nôn mửa
Thiếu máu, suy
nhược cơ thể
nhanh chóng
Trùng sốt
rét
Do trùng
sốt rét
Qua muỗi
đốt
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Sự đa dạng nguyên sinh vật.
2. Vai trò của nguyên sinh vật.
* Có hại:
gây bệnh cho động vật và con người
Ví dụ: bệnh kiết lị, bệnh sốt rét
BIỂU HIỆN SỐT RÉT
Muỗi
truyền
trùng sốt rét
cho người
Gan
Tế bào
gan
Trùng sốt rét
Tế bào
hồng cầu
Muỗi
Anopheles
Mầm bệnh từ người
bệnh truyền sang muỗi
Hình 17.4. Con đường trùng sốt rét gây bệnh ở người
Xâm nhập
vào tế bào
gan
Xâm nhập tế bào máu
VÒNG ĐỜI KÍ
SINH TRÙNG
SỐT RÉT
Người bị
nhiễm đầu
tiên
Muỗi truyền
bệnh đầu tiên
Muỗi truyền bệnh thứ 2
Người nhiễm
thứ 2
Chu trình truyền bệnh sốt rét
Bệnh do trùng sốt rét
Plasmodium gây ra.
Truyền theo đường máu, qua
vật truyền trung gian là muỗi
Anopheles.
Khi muỗi mang trùng đốt
người thì mầm bệnh trong
nước bọt của muỗi đi vào
mạch máu, chui vào tế bào
gan và nhân lên nhanh.
Chúng xâm nhập vào tế bào
hồng cầu máu người tiếp tục
sinh sản, sau đó phá vỡ hồng
cầu, chui ra ngoài rồi chui
vào hồng cầu mới.
4
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Quan sát hình ảnh, hiểu biết của bản thân, em hãy nêu ra biện
pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra?
Diệt muỗi
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Ngủ mùng
Diệt ruồi, muỗi
Vệ sinh cá nhân
Ăn chin uống sôi
Vệ sinh môi trường
Tuyên truyền vệ sinh môi trường
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Sự đa dạng nguyên sinh vật.
2. Vai trò của nguyên sinh vật.
3. Cách phòng bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Cách phòng
Tiêu diệt côn trùng, mắc màn khi ngủ.
Vệ sinh an toàn thực phẩm
ăn chín uống sôi.
bảo quản thực phẩm đúng
cách.
rửa tay bằng xà phòng.
Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường nơi em sống.
Tuyên truyền việc bảo vệ môi trường.
…..
QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
Em quan sát đoạn phim về nguyên sinh vật.
Yêu cầu: vẽ và chú thích hình.
QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
A
B
C
E
D
QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
A
B
D
C
E
HỌC
CÙNG
NOBITA
Nobita của chúng ta đang
gặp phải những câu hỏi khó,
các em hãy cùng nhau giúp
đỡ cậu chàng hậu đậu trả lời
những câu hỏi đó nhé.
Câu 1: Vật chủ trung gian
truyền bệnh sốt rét là loài
động vật nào dưới đây?
A. Ruồi nhà
B. Muỗi anophen
C. Gián nhà
D. Nhặng xanh
Câu 2. Loài sinh vật nào dưới
đây có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo lục đơn bào.
B. Trùng kiết lị.
C. Trùng sốt rét.
D. Trùng giày.
Câu 3. Để tiến hành quan sát nguyên sinh
vật cần chuẩn bị những dụng cụ, thiết bị gì?
A. Kính hiển vi, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, cốc
thuỷ tinh.
B. Kính hiển vi, lam kính, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, giấy
thấm.
C. Kính lúp, kẹp, panh, lam kính, ống nhỏ giọt, giấy thấm.
D. Kính hiển vi, lam kính, lamen, dao mổ, ống nhỏ giọt, giấy
thấm.
Hihi….Cám
ơn các bạn.
Nobita, cậu giỏi
quá!
BÀI MỚI
Vận dụng
- Em hãy sưu tầm tranh ảnh về một số bệnh do nguyên
sinh vật gây nên và cách phòng tránh.
- Nếu ở nhà con không vệ sinh sạch sẽ nhà cửa thường
xuyên thì điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
1. Diệt muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng
chống bệnh sốt rét không? Vì sao?
2. Những lợi ích của nguyên sinh vật? Cho ví dụ
HƯỚNG DẪ
N TRẢ LỜI
1. Diệt muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt rét không? Vì
sao?
Không, vì ngoài biện pháp diệt muỗi để phòng chống bệnh sốt rét chúng ta còn có thể thực hiện một
số biện pháp: ngủ màn, vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở, diệt lăng quăng,…
2. Những lợi ích của nguyên sinh vật? Cho ví dụ
Làm thức ăn cho sinh vật dưới nước: trùng roi, trùng giày,…
CÁM ƠN CÁC EM
LẮNG NGHE
- Luật chơi:
+ Lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 10 đại diện lên
chơi.
+ Mỗi bạn sẽ được gửi 1 hình ảnh của 1 đại diện khác nhau
hoặc gửi tên của 1 giới sinh vật.
+ Các hs sẽ tìm “bạn” thích hợp để ghép thành 1 giới sinh
vật đúng.
+ Nhóm nào xong trước, nhóm đó thắng cuộc.
- Thời gian: tối đa là 5 phút.
Thực vật
1
3
2
Nấm
Khởi sinh
4
5
6
Động vật
Nguyên sinh
7
8
9
10
Khởi sinh
Thực vật
Nguyên sinh
Nấm
Động vật
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN
SINH VẬT
1
2
SỰ ĐA DẠNG CỦA NGUYÊN SINH VẬT
LỢI ÍCH CỦA NGUYÊN SINH VẬT
3
TÁC HẠI CỦA NGUYÊN SINH VẬT
4
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH
0
1 dạng
Sự đa
nguyên sinh
vật
Hoạt động nhóm
- Thời gian: 5 phút.
- Lớp chia 4 nhóm, nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa và hình ảnh.
- Yêu cầu: Hoàn thành nội dung bảng.
Tên đại diện
Tảo lục đơn bào
Tảo Silic
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến hình
Môi trường sống
Hình dạng
Đặc điểm nhận biết
Tảo silic: Cơ thể đơn bào
với nhiều hình dạng khác
nhau, sống đơn độc hay
thành tập đoàn. Chúng có
thành phần tế bào và vách
ngăn ở giữa.
Sống trôi nổi hoặc sống
bám dưới nước, trên đất, đá
ẩm.
Trùng roi: Cơ thể đơn bào
hình thoi, có một roi dài,
roi xoáy vào nước giúp cơ
thể di chuyển.
Sống ở bề mặt ao, hồ
Tảo lục đơn bào: Tế bào có
hình cầu, có màu xanh lục,
mang nhiều lục lạp
Sống ở các ao, hồ, mương,
rãnh và nơi đất ẩm.
Trùng giày: Cơ thể đơn bào
hình dạng giống đế giày.
Chúng di chuyển nhờ lông
bơi.
Sống ở bề mặt nước cống,
rãnh hoặc bề mặt nước đục.
Hình 17.2
Trùng biến hình: Cơ thể đơn bào luôn
thay đổi hình dạng. Chúng di chuyển
nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về
một phía tạo thành chân giả.
Sống ở bề mặt ao, hồ.
ĐÁP ÁN
Tên đại diện
Tảo lục đơn bào
Tảo Silic
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến hình
Môi trường sống
Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh
và nơi đất ẩm.
Sống trôi nổi hoặc sống bám
dưới nước, trên đất, đá ẩm.
Hình dạng
Hình cầu
Nhiều hình dạng
Đặc điểm nhận biết
Màu xanh lục, nhiều lục
lạp
Cơ thể đơn bào
Sống ở bề mặt ao, hồ
Hình thoi
Cơ thể đơn bào, có roi bơi
Sống ở bề mặt nước cống, rãnh
hoặc bề mặt nước đục.
Hình đế giày
Cơ thể đơn bào, có lông bơi
Sống ở bề mặt nước cống, rãnh
hoặc bề mặt nước đục.
Không có hình
dạng nhất định
Cơ thể đơn bào
Sự đa dạng của nguyên sinh vật thể hiện ở đặc điểm nào?
Tên đại diện
Tảo lục đơn bào
Tảo Silic
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến hình
Môi trường sống
Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh
và nơi đất ẩm.
Sống trôi nổi hoặc sống bám
dưới nước, trên đất, đá ẩm.
Hình dạng
Hình cầu
Nhiều hình dạng
Đặc điểm nhận biết
Màu xanh lục, nhiều lục
lạp
Cơ thể đơn bào
Sống ở bề mặt ao, hồ
Hình thoi
Cơ thể đơn bào, có roi bơi
Sống ở bề mặt nước cống, rãnh
hoặc bề mặt nước đục.
Hình đế giày
Cơ thể đơn bào, có lông bơi
Sống ở bề mặt ao, hồ
Không có hình
dạng nhất định
Cơ thể đơn bào
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Sự đa dạng nguyên sinh vật
Nguyên sinh vật đa dạng về
Số lượng loài: khoảng 40.000 loài.
Hình dạng: hình cầu, hình thoi...
Đặc điểm nhận dạng: cơ thể đơn bào, có
chất diệp lục...
Môi trường sống: nước ngọt, nước mặn...
Trùng sốt rét
Sống bắt buộc trong tuyến
nước bọt của muỗi Anophen
và trong máu người gây bệnh
sốt rét.
Trùng giày
Sống ở bề mặt nước
cống, rãnh hoặc bề mặt
nước đục.
Di chuyển bằng lông bơi.
Tảo lục đơn bào
Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh
và nơi đất ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa diệp lục.
Nguyên sinh vật nào có khả năng quang hợp?Vì sao?
Tảo silic
Sống trôi nổi hoặc
sống bám dưới nước,
trên đất, đá ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa
diệp lục.
Trùng sốt rét
Sống bắt buộc trong tuyến
nước bọt của muỗi Anophen
và trong máu người gây bệnh
sốt rét.
Trùng giày
Sống ở bề mặt nước
cống, rãnh hoặc bề mặt
nước đục.
Di chuyển bằng lông bơi.
Tảo lục đơn bào
Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh
và nơi đất ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa diệp lục.
Tảo silic
Sống trôi nổi hoặc
sống bám dưới nước,
trên đất, đá ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa
diệp lục.
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp là tảo Silic, Tảo lục đơn bào, vì trong tế
bào có lục lạp chứa diệp lục.
0
VAI TRÒ CỦA
2
NGUYÊN SINH
VẬT
VAI TRÒ TRONG TỰ NHIÊN
Tảo có khả năng quang hợp
có vai trò quan trọng trong
việc cung cấp oxygen cho
động vật dưới nước.
Quan sát hình và cho
biết nguyên sinh vật có
vai trò như thế nào đối
với con người?
VAI TRÒ ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
- Nguyên sinh vật còn là nguồn thức ăn
cho các động vật lớn hơn.
- Một số nguyên sinh vật sống cộng sinh
tạo nên mối quan hệ cần thiết cho sự sống
của các loài động vật khác.
- Một số loại tảo có giá trị dinh dưỡng cao nên
được chế biến thành thực phẩm chức năng bổ
sung dinh dưỡng cho con người như tảo xoắn
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Sự đa dạng nguyên sinh vật.
2. Vai trò của nguyên sinh vật.
* CÓ LỢI
Làm thức ăn cho động vật khác: trùng giày,
trùng roi…
Cung cấp oxi cho động vật dưới nước: tảo
lục đơn bào…
Làm thuốc chữa bệnh: tảo xoắn…
Chuẩn bị tiết học sau
- Đọc thông tin trong sách giáo khoa phần II bài 17, thông tin trên internet , thuyết
trình trước lớp( trình bày bài dưới dạng ppt, đoạn phim, tranh ảnh…).
- Tổ 1,2 làm đại diện trùng kiết lị?
- Tổ 3,4 làm đại diện trùng sốt rét?
PHIẾU HỌC TẬP
Lớp:
Nhóm:
Tên bệnh
Nguyên
nhân
Con đường truyền
Nơi kí sinh
Biểu hiện
Tác hại
Trùng kiết lị
?
?
?
?
?
Trùng sốt rét
?
?
?
?
?
3
MỘT SỐ BỆNH
DO NGUYÊN SINH VẬT
GÂY RA
Nơi tỏa sáng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp:
Nhóm:
Tên bệnh
Nguyên
nhân
Con đường
truyền
Nơi kí sinh
Biểu hiện
Tác hại
Trùng
kiết lị
Do trùng
kiết lị
Qua ăn
uống
Ở thành
ruột
Đau bụng, tiêu chảy, tiêu
phân đàm nhầy có lẫn
máu, có thể sốt,…
Làm suy ngược
cơ thể, mất
muối nước,…
Trong
Sốt cao, rét run, mệt mỏi,
mạch máu
nôn mửa
Thiếu máu, suy
nhược cơ thể
nhanh chóng
Trùng sốt
rét
Do trùng
sốt rét
Qua muỗi
đốt
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Sự đa dạng nguyên sinh vật.
2. Vai trò của nguyên sinh vật.
* Có hại:
gây bệnh cho động vật và con người
Ví dụ: bệnh kiết lị, bệnh sốt rét
BIỂU HIỆN SỐT RÉT
Muỗi
truyền
trùng sốt rét
cho người
Gan
Tế bào
gan
Trùng sốt rét
Tế bào
hồng cầu
Muỗi
Anopheles
Mầm bệnh từ người
bệnh truyền sang muỗi
Hình 17.4. Con đường trùng sốt rét gây bệnh ở người
Xâm nhập
vào tế bào
gan
Xâm nhập tế bào máu
VÒNG ĐỜI KÍ
SINH TRÙNG
SỐT RÉT
Người bị
nhiễm đầu
tiên
Muỗi truyền
bệnh đầu tiên
Muỗi truyền bệnh thứ 2
Người nhiễm
thứ 2
Chu trình truyền bệnh sốt rét
Bệnh do trùng sốt rét
Plasmodium gây ra.
Truyền theo đường máu, qua
vật truyền trung gian là muỗi
Anopheles.
Khi muỗi mang trùng đốt
người thì mầm bệnh trong
nước bọt của muỗi đi vào
mạch máu, chui vào tế bào
gan và nhân lên nhanh.
Chúng xâm nhập vào tế bào
hồng cầu máu người tiếp tục
sinh sản, sau đó phá vỡ hồng
cầu, chui ra ngoài rồi chui
vào hồng cầu mới.
4
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Quan sát hình ảnh, hiểu biết của bản thân, em hãy nêu ra biện
pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra?
Diệt muỗi
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Ngủ mùng
Diệt ruồi, muỗi
Vệ sinh cá nhân
Ăn chin uống sôi
Vệ sinh môi trường
Tuyên truyền vệ sinh môi trường
BÀI 17. ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT
1. Sự đa dạng nguyên sinh vật.
2. Vai trò của nguyên sinh vật.
3. Cách phòng bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Cách phòng
Tiêu diệt côn trùng, mắc màn khi ngủ.
Vệ sinh an toàn thực phẩm
ăn chín uống sôi.
bảo quản thực phẩm đúng
cách.
rửa tay bằng xà phòng.
Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường nơi em sống.
Tuyên truyền việc bảo vệ môi trường.
…..
QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
Em quan sát đoạn phim về nguyên sinh vật.
Yêu cầu: vẽ và chú thích hình.
QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
A
B
C
E
D
QUAN SÁT NGUYÊN SINH VẬT
A
B
D
C
E
HỌC
CÙNG
NOBITA
Nobita của chúng ta đang
gặp phải những câu hỏi khó,
các em hãy cùng nhau giúp
đỡ cậu chàng hậu đậu trả lời
những câu hỏi đó nhé.
Câu 1: Vật chủ trung gian
truyền bệnh sốt rét là loài
động vật nào dưới đây?
A. Ruồi nhà
B. Muỗi anophen
C. Gián nhà
D. Nhặng xanh
Câu 2. Loài sinh vật nào dưới
đây có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo lục đơn bào.
B. Trùng kiết lị.
C. Trùng sốt rét.
D. Trùng giày.
Câu 3. Để tiến hành quan sát nguyên sinh
vật cần chuẩn bị những dụng cụ, thiết bị gì?
A. Kính hiển vi, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, cốc
thuỷ tinh.
B. Kính hiển vi, lam kính, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, giấy
thấm.
C. Kính lúp, kẹp, panh, lam kính, ống nhỏ giọt, giấy thấm.
D. Kính hiển vi, lam kính, lamen, dao mổ, ống nhỏ giọt, giấy
thấm.
Hihi….Cám
ơn các bạn.
Nobita, cậu giỏi
quá!
BÀI MỚI
Vận dụng
- Em hãy sưu tầm tranh ảnh về một số bệnh do nguyên
sinh vật gây nên và cách phòng tránh.
- Nếu ở nhà con không vệ sinh sạch sẽ nhà cửa thường
xuyên thì điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
1. Diệt muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng
chống bệnh sốt rét không? Vì sao?
2. Những lợi ích của nguyên sinh vật? Cho ví dụ
HƯỚNG DẪ
N TRẢ LỜI
1. Diệt muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt rét không? Vì
sao?
Không, vì ngoài biện pháp diệt muỗi để phòng chống bệnh sốt rét chúng ta còn có thể thực hiện một
số biện pháp: ngủ màn, vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở, diệt lăng quăng,…
2. Những lợi ích của nguyên sinh vật? Cho ví dụ
Làm thức ăn cho sinh vật dưới nước: trùng roi, trùng giày,…
CÁM ƠN CÁC EM
LẮNG NGHE
 














