CN 7 - T.37

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Toàn
Ngày gửi: 20h:48' 29-03-2013
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Toàn
Ngày gửi: 20h:48' 29-03-2013
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29 - Tiết 37
Ngày dạy: 19/3/2013
KIỂM TRA 1 TIẾT
1. Mục tiêu
1.1. Kiến thức
Kiểm tra lại các kiến thức đã học về:
+ Nhân giống thuần chủng.
+ Các loại thức ăn : giàu protein, gluxit, thô xanh…
+ Chọn phối.
+ Sinh trưởng và phát dục.
1.2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng so sánh; vận dụng vào thực tế.
1.3. Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
2. Ma trận
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng cộng
Chủ đề 1: Nhân giống thuần chủng
- Biết được mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng.
- Giải thích cách nhân giống thuần chủng đạt kết quả.
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
1 câu
2đ
1 câu
1đ
2 câu
3đ = 30%
Chủ đề 2: Chọn phối
Biết được chọn phối và cho ví dụ
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
1 câu
1đ
1 câu
1đ = 10%
Chủ đề 3: Các loại thức ăn : giàu protein, gluxit, thô xanh…
- Hiểu được một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein.
- Phân biệt được thức ăn giàu protien, thức ăn gluxit và thức ăn thô xanh.
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
1 câu
2đ
1 câu
2đ
2 câu
4đ = 40%
Chủ đề 4: Sinh trưởng và phát dục.
Nêu được khái niệm sinh trưởng và phát dục. Cho ví dụ
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
1 câu
2đ
1 câu
2đ = 20%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
3 câu
5đ
50%
2 câu
3đ
30%
1 câu
2đ
20%
6 câu
10đ
100%
3. Nội dung đề. Đáp án – Biểu điểm.
Nội dung đề
Câu 1: Em hãy cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng? (2đ)
Câu 2: Em hãy phân biệt thức ăn giàu protien, thức ăn gluxit và thức ăn thô xanh? (2đ)
Câu 3: Kể tên một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein. Cho ví dụ. (2d)
Câu 4: Chọn phối là gì? Cho ví dụ. (1đ)
Câu 5: Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả? (1đ )
Câu 6: Nêu khái niệm sinh trưởng và phát dục ? Cho ví dụ. ( 2đ )
Đáp án – Biểu điểm.
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5:
Câu 6 :
* Mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng:
+ Mục đích: tạo ra nhiều cá thể của giống đã có, yêu cầu là giữ được và hoàn thiện các đặc tính tính tốt của giống đó
+ Phương pháp: Có 2 phương pháp : thuần chủng và lai tạo
* Phân biệt :
+ Thức ăn giàu protien có hàm lượng protein > 14%
+ Thức ăn gluxit có hàm lượng gluxit > 50%
+ Thức ăn thô xanh có hàm lượng thô xanh > 30%
* Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein:
- Nuôi và khai thác nhiều sản phẩm thủy sản : tôm, cá, ốc…
- Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn động vật: giun đất, nhộng tằm…
- Trồng xen, tăng vụ… để có nhiều cậy và hạt họ Đậu
VD: Bột cá, trồng xen ngô với Đậu…
* Chọn phối là chọn con đực ghép đôi với vcon cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi
VD: Chọn lợn Ỉ đực phối với lợn Ỉ cái
* Để nhân giống thuần chủng đạt kết quả:
- Phải có mục đích rõ ràng
- Chọn nhiều cá thể đực và cái cùng giống tham gia. Quản lí giống chặt chẽ.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc tốt dàn vật nuôi, thường xuyên chọn lọc và loại thải những vật nuôi chất lượng kém…
* Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể.
VD: Sự tăng trưởng của ngan: 1 ngày tuổi nặng 42g; 1 tuần tuổi năng 79g; 2 tuần tuổi nặng 152g…
* Phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
VD: Gà trống biết gáy, gà mái đẻ trứng…
1đ
1đ
2đ
1đ
Ngày dạy: 19/3/2013
KIỂM TRA 1 TIẾT
1. Mục tiêu
1.1. Kiến thức
Kiểm tra lại các kiến thức đã học về:
+ Nhân giống thuần chủng.
+ Các loại thức ăn : giàu protein, gluxit, thô xanh…
+ Chọn phối.
+ Sinh trưởng và phát dục.
1.2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng so sánh; vận dụng vào thực tế.
1.3. Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
2. Ma trận
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng cộng
Chủ đề 1: Nhân giống thuần chủng
- Biết được mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng.
- Giải thích cách nhân giống thuần chủng đạt kết quả.
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
1 câu
2đ
1 câu
1đ
2 câu
3đ = 30%
Chủ đề 2: Chọn phối
Biết được chọn phối và cho ví dụ
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
1 câu
1đ
1 câu
1đ = 10%
Chủ đề 3: Các loại thức ăn : giàu protein, gluxit, thô xanh…
- Hiểu được một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein.
- Phân biệt được thức ăn giàu protien, thức ăn gluxit và thức ăn thô xanh.
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
1 câu
2đ
1 câu
2đ
2 câu
4đ = 40%
Chủ đề 4: Sinh trưởng và phát dục.
Nêu được khái niệm sinh trưởng và phát dục. Cho ví dụ
Số câu
Số điểm tỉ lệ %
1 câu
2đ
1 câu
2đ = 20%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
3 câu
5đ
50%
2 câu
3đ
30%
1 câu
2đ
20%
6 câu
10đ
100%
3. Nội dung đề. Đáp án – Biểu điểm.
Nội dung đề
Câu 1: Em hãy cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng? (2đ)
Câu 2: Em hãy phân biệt thức ăn giàu protien, thức ăn gluxit và thức ăn thô xanh? (2đ)
Câu 3: Kể tên một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein. Cho ví dụ. (2d)
Câu 4: Chọn phối là gì? Cho ví dụ. (1đ)
Câu 5: Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả? (1đ )
Câu 6: Nêu khái niệm sinh trưởng và phát dục ? Cho ví dụ. ( 2đ )
Đáp án – Biểu điểm.
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5:
Câu 6 :
* Mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng:
+ Mục đích: tạo ra nhiều cá thể của giống đã có, yêu cầu là giữ được và hoàn thiện các đặc tính tính tốt của giống đó
+ Phương pháp: Có 2 phương pháp : thuần chủng và lai tạo
* Phân biệt :
+ Thức ăn giàu protien có hàm lượng protein > 14%
+ Thức ăn gluxit có hàm lượng gluxit > 50%
+ Thức ăn thô xanh có hàm lượng thô xanh > 30%
* Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein:
- Nuôi và khai thác nhiều sản phẩm thủy sản : tôm, cá, ốc…
- Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn động vật: giun đất, nhộng tằm…
- Trồng xen, tăng vụ… để có nhiều cậy và hạt họ Đậu
VD: Bột cá, trồng xen ngô với Đậu…
* Chọn phối là chọn con đực ghép đôi với vcon cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi
VD: Chọn lợn Ỉ đực phối với lợn Ỉ cái
* Để nhân giống thuần chủng đạt kết quả:
- Phải có mục đích rõ ràng
- Chọn nhiều cá thể đực và cái cùng giống tham gia. Quản lí giống chặt chẽ.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc tốt dàn vật nuôi, thường xuyên chọn lọc và loại thải những vật nuôi chất lượng kém…
* Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể.
VD: Sự tăng trưởng của ngan: 1 ngày tuổi nặng 42g; 1 tuần tuổi năng 79g; 2 tuần tuổi nặng 152g…
* Phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
VD: Gà trống biết gáy, gà mái đẻ trứng…
1đ
1đ
2đ
1đ
 














