Hoa 8 - Tiet 61,62

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Toàn
Ngày gửi: 16h:58' 30-03-2014
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Toàn
Ngày gửi: 16h:58' 30-03-2014
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Bài 41- Tiết 61
Tuần dạy: 32
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Khía niệm độ tan theo khối lượng hoặc theo thể tích
-Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí ,nhiệt độ, áp suất
2.Kĩ năng:
-Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước
-Thực hiện thí nghiệm đơn giản thju73 tính tan của một vài chất rắn ,lỏng , khí cụ thể
-Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xca1 định dựa theo số liệu thực nghiệm.
3.Thái độ:Rèn luyện khả năng làm một số bài toán có liên quan đến độ tan
Liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của một số chất.
II.Trọng tâm
Độ tan một chất trong nước
III.Chuẩn bị:
-GV: Bảng tính tan, Cốc, đũa thủy tinh,CaCO3, NaCl,Nước,đường,rượu etylic
-HS: đọc bài, xem bảng tính tan sgk
+ Thế nào là chất tan, chất không tan
IV.Tiến trình:
1-Ổn định tổ chức và kiểm diện
2- Kiểm tra miệng:
HS1: Trả lời lý thuyết ( 6đ): - Khái niệm: dd; dung môi; chất tan
- Dung dịch bão hòa; dd chưa bão hòa
BT3/ 138 sgk (4đ):Cho biết tên bài học tới
Chuyển từ một dd NaCl bão hòa thành dd chưa bão hòa:
Ta cho nước vào dd bão hòa, khoáy đều
Chuyển từ dd NaCl chưa bão hòa thành dd bão hòa:
Thêm NaCl từ từ vào dd cho đến khi muối ăn không tan nữa. Lọc qua giấy lọc thu được dd bão hòa (ở nhiệt độ phòng )
- Bài học tới : Độ tan một chất trong nước
3-Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới: Trong thưc tế ta thấy có một số chất có khả năng hòa tan trong nước, vậy các chất khác nhau đều có độ tan khác nhau, độ tan của một chất được tính như thế nào hôm nay chúng ta tìm hiểu
Hoạt động 2
-Gọi hs đọc thí nghiệm và nêu cách tiến hành TN
Hướng dẫn HS các nhóm làm TN (từng bước cụ thể).
TN1: Cho bột CaCO3 vào nước cất, lắc mạnh:
- Lọc lấy nước lọc
- Nhỏ giọt lên tấm kính
- Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay bơi hết. Quan sát.
TN2: Như sgk; HS làm TN
GV: Vậy qua các hiện tượng thí nghiệm, các em rút ra kết luận gì?
GV: Ta nhận thấy có chất tan và chất không tan trong nước; có tan ít và có chất tan nhiều trong nước
-GV cho Hs quan sát bảng tính tan một số chất.
-GV hướng dẫn HS: phải nhận xét:
1/ Tính tan của axit, bazơ
2/ Những muối của kim loại nào gốc axit nào đều tan hết trong nước?
3/ Những muối nào phần lớn đều không tan?
GV: chốt lại
Hoạt động 3:Tìm hiểu độ tan một chất trong nước
GV Thông báo câu đầu II. / 140 sgk
GV: Đưa ra ví dụ và diễn giải và yêu cầu HS phát biểu định nghĩa về độ tan
GV Đưa ra ví dụ
- ở 250C độ tan của đường là 204g
- ở 250C độ tan của muối ăn là 36g
Và đưa ra công thức tính độ tan
HS quan sát hình vẽ 6.5.
GV: Theo các em khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất rắn tăng khi nào?
HS nhìn vào tranh vẽ 6.6, nhận xét
GV: rút ra kết luận
HS: đọc kết luận
Liên hệ cách bảo quản bia hơi, nước ngọt có gaz…
I. Chất tan và chất không tan.
1. Thí nghiệm về tính tan của chất.
Muối CaCO3 không tan trong nước
Muối NaCl tan được trong nước.
2. Tính tan trong nước của mộtsố axit, bazơ, muối.
* Axít: Hầu hết các axít tan được trong nước, trừ axít silicic (H2SiO3)
* Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan.
* Muối:
a/ Những muối natri, kali đều tan.
b/ Những muối nitrát đều tan.
c/ Phần lớn các muối clorua tan, trừ AgCl
Tuần dạy: 32
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Khía niệm độ tan theo khối lượng hoặc theo thể tích
-Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí ,nhiệt độ, áp suất
2.Kĩ năng:
-Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước
-Thực hiện thí nghiệm đơn giản thju73 tính tan của một vài chất rắn ,lỏng , khí cụ thể
-Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xca1 định dựa theo số liệu thực nghiệm.
3.Thái độ:Rèn luyện khả năng làm một số bài toán có liên quan đến độ tan
Liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của một số chất.
II.Trọng tâm
Độ tan một chất trong nước
III.Chuẩn bị:
-GV: Bảng tính tan, Cốc, đũa thủy tinh,CaCO3, NaCl,Nước,đường,rượu etylic
-HS: đọc bài, xem bảng tính tan sgk
+ Thế nào là chất tan, chất không tan
IV.Tiến trình:
1-Ổn định tổ chức và kiểm diện
2- Kiểm tra miệng:
HS1: Trả lời lý thuyết ( 6đ): - Khái niệm: dd; dung môi; chất tan
- Dung dịch bão hòa; dd chưa bão hòa
BT3/ 138 sgk (4đ):Cho biết tên bài học tới
Chuyển từ một dd NaCl bão hòa thành dd chưa bão hòa:
Ta cho nước vào dd bão hòa, khoáy đều
Chuyển từ dd NaCl chưa bão hòa thành dd bão hòa:
Thêm NaCl từ từ vào dd cho đến khi muối ăn không tan nữa. Lọc qua giấy lọc thu được dd bão hòa (ở nhiệt độ phòng )
- Bài học tới : Độ tan một chất trong nước
3-Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới: Trong thưc tế ta thấy có một số chất có khả năng hòa tan trong nước, vậy các chất khác nhau đều có độ tan khác nhau, độ tan của một chất được tính như thế nào hôm nay chúng ta tìm hiểu
Hoạt động 2
-Gọi hs đọc thí nghiệm và nêu cách tiến hành TN
Hướng dẫn HS các nhóm làm TN (từng bước cụ thể).
TN1: Cho bột CaCO3 vào nước cất, lắc mạnh:
- Lọc lấy nước lọc
- Nhỏ giọt lên tấm kính
- Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay bơi hết. Quan sát.
TN2: Như sgk; HS làm TN
GV: Vậy qua các hiện tượng thí nghiệm, các em rút ra kết luận gì?
GV: Ta nhận thấy có chất tan và chất không tan trong nước; có tan ít và có chất tan nhiều trong nước
-GV cho Hs quan sát bảng tính tan một số chất.
-GV hướng dẫn HS: phải nhận xét:
1/ Tính tan của axit, bazơ
2/ Những muối của kim loại nào gốc axit nào đều tan hết trong nước?
3/ Những muối nào phần lớn đều không tan?
GV: chốt lại
Hoạt động 3:Tìm hiểu độ tan một chất trong nước
GV Thông báo câu đầu II. / 140 sgk
GV: Đưa ra ví dụ và diễn giải và yêu cầu HS phát biểu định nghĩa về độ tan
GV Đưa ra ví dụ
- ở 250C độ tan của đường là 204g
- ở 250C độ tan của muối ăn là 36g
Và đưa ra công thức tính độ tan
HS quan sát hình vẽ 6.5.
GV: Theo các em khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất rắn tăng khi nào?
HS nhìn vào tranh vẽ 6.6, nhận xét
GV: rút ra kết luận
HS: đọc kết luận
Liên hệ cách bảo quản bia hơi, nước ngọt có gaz…
I. Chất tan và chất không tan.
1. Thí nghiệm về tính tan của chất.
Muối CaCO3 không tan trong nước
Muối NaCl tan được trong nước.
2. Tính tan trong nước của mộtsố axit, bazơ, muối.
* Axít: Hầu hết các axít tan được trong nước, trừ axít silicic (H2SiO3)
* Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan.
* Muối:
a/ Những muối natri, kali đều tan.
b/ Những muối nitrát đều tan.
c/ Phần lớn các muối clorua tan, trừ AgCl
 














