Hoa 8 - Tiet 64,65

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Toàn
Ngày gửi: 17h:00' 30-03-2014
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Toàn
Ngày gửi: 17h:00' 30-03-2014
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Bài 43- Tiết 64
Tuần dạy:3 7
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết được
-các bước tính toán , tiến hành pha chế dung dịch , pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước.
2.Kĩ năng
-Tính toán được lượng lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước.
3.Thái độ
-Giáo dục tính chính xác ,c ẩn thận khi tính toán pha chế dung dịch
II.Trọng tâm
- cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
III.Chuẩn bị
-Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập
-HS: xem trước nội dung bài trước ở nhà
IV.Tiến trình
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra miệng
@. Nêu khái niệm nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
Viết biểu thức tính, chú thích.()
@lời
- Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100gam dung dịch.
Công thức tính nồng độ %:
C% = . 100%
Trong đó:
m ct: khối lượng chất tan (g)
m dd: Khối lượng dd (g)
mdd = mdm + mct
-Nồng độ mol(kí hiệu là CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
* Công thức tính:
Trong đó: - n: Số mol chất tan(mol).
- V: Thể tích dung dịch(lít)
3. Bài mới
Hoạt động giáo viên và hs
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Gv giới thiệu bài
Hoạt động 2
* Bài tập 1: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế.
a. 50g dd CuSO4 có nồng độ 10%.
b. 50ml dd CuSO4 có nồng độ 1M.
- GV hướng dẫn HS các bước giải.
a. + Tìm khối lượng chất tan.
+ Tìm khối lượng nước.
+ Nêu cách pha chế. Sử dung dụng cụ hóa chất để pha chế.
b. + Tìm số mol chất tan.
+ Tìm khối lượng chất tan.
+ Nêu cách pha chế. Sử dung dụng cụ hóa chất để pha chế.
.Hoạt động3:
* Bài tập 2: Từ muối ăn NaCl, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế.
a. 100g dd NaCl có nồng độ 20%.
b. 50ml dd NaCl có nồng độ 2M.
- GV yêu cầu HS nêu cách giải và cách pha chế các dung dịch theo nồng độ cho trước.
-Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm
-Gv sữa chữa
- Gọi đại diện 2 nhóm lên pha chế theo các bước đã nêu.
I. Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước:
* Bài tập 1:
a. Tính toán:
- Tìm khối lượng chất tan:
- Tìm khối lượng dung môi (nước):
mdm = mdd - mct = 50 - 5 = 45(g).
- Cách pha chế:
+ Cân lấy 5g CuSO4 rồi cho vào cốc.
+ Cân lấy 45g (hoặc đong 45ml) nước cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy nhẹ.
Thu được 50g dd CuSO4 10%.
b. Tính toán:
- Tìm số mol chất tan:
- Tìm khối lượng của 0,05mol CuSO4.
- Cách pha chế:
+ Cân lấy 5g CuSO4 rồi cho vào cốc.
+ Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50ml dung dịch.
Thu được 50ml dd CuSO4 1M.
@Vận dụng
* Bài tập 2:
a. Tính toán:
- Tìm khối lượng chất tan:
- Tìm khối lượng dung môi (nước):
mdm = mdd - mct = 100
Tuần dạy:3 7
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết được
-các bước tính toán , tiến hành pha chế dung dịch , pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước.
2.Kĩ năng
-Tính toán được lượng lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước.
3.Thái độ
-Giáo dục tính chính xác ,c ẩn thận khi tính toán pha chế dung dịch
II.Trọng tâm
- cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
III.Chuẩn bị
-Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập
-HS: xem trước nội dung bài trước ở nhà
IV.Tiến trình
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra miệng
@. Nêu khái niệm nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
Viết biểu thức tính, chú thích.()
@lời
- Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100gam dung dịch.
Công thức tính nồng độ %:
C% = . 100%
Trong đó:
m ct: khối lượng chất tan (g)
m dd: Khối lượng dd (g)
mdd = mdm + mct
-Nồng độ mol(kí hiệu là CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
* Công thức tính:
Trong đó: - n: Số mol chất tan(mol).
- V: Thể tích dung dịch(lít)
3. Bài mới
Hoạt động giáo viên và hs
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Gv giới thiệu bài
Hoạt động 2
* Bài tập 1: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế.
a. 50g dd CuSO4 có nồng độ 10%.
b. 50ml dd CuSO4 có nồng độ 1M.
- GV hướng dẫn HS các bước giải.
a. + Tìm khối lượng chất tan.
+ Tìm khối lượng nước.
+ Nêu cách pha chế. Sử dung dụng cụ hóa chất để pha chế.
b. + Tìm số mol chất tan.
+ Tìm khối lượng chất tan.
+ Nêu cách pha chế. Sử dung dụng cụ hóa chất để pha chế.
.Hoạt động3:
* Bài tập 2: Từ muối ăn NaCl, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế.
a. 100g dd NaCl có nồng độ 20%.
b. 50ml dd NaCl có nồng độ 2M.
- GV yêu cầu HS nêu cách giải và cách pha chế các dung dịch theo nồng độ cho trước.
-Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm
-Gv sữa chữa
- Gọi đại diện 2 nhóm lên pha chế theo các bước đã nêu.
I. Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước:
* Bài tập 1:
a. Tính toán:
- Tìm khối lượng chất tan:
- Tìm khối lượng dung môi (nước):
mdm = mdd - mct = 50 - 5 = 45(g).
- Cách pha chế:
+ Cân lấy 5g CuSO4 rồi cho vào cốc.
+ Cân lấy 45g (hoặc đong 45ml) nước cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy nhẹ.
Thu được 50g dd CuSO4 10%.
b. Tính toán:
- Tìm số mol chất tan:
- Tìm khối lượng của 0,05mol CuSO4.
- Cách pha chế:
+ Cân lấy 5g CuSO4 rồi cho vào cốc.
+ Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50ml dung dịch.
Thu được 50ml dd CuSO4 1M.
@Vận dụng
* Bài tập 2:
a. Tính toán:
- Tìm khối lượng chất tan:
- Tìm khối lượng dung môi (nước):
mdm = mdd - mct = 100
 














