Khoa học tự nhiên 7. CD - Bài 8. Đồ thị quãng đường - thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thái thị huệ
Ngày gửi: 21h:16' 27-12-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: thái thị huệ
Ngày gửi: 21h:16' 27-12-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
GVTH: Thái Thị Huệ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu ý nghĩa của tốc độ? Nêu công thức tính tốc độ và
cho biết ý nghĩa từng đại lượng trong công thức.
Câu 2: Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi
30km/h. Tính thời gian để ca nô đi được quãng đường 15km?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu ý nghĩa của tốc độ? Viết công thức tính tốc độ và
cho biết ý nghĩa từng đại lượng trong công thức.
- Tốc độ cho biết một vật chuyển động nhanh hay chậm.
- Công thức tính tốc độ:
Trong đó: v là tốc độ
s là quãng đường vật đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi
30km/h. Tính thời gian để ca nô đi được quãng đường 15km?
Tóm tắt:
v = 30 km/h
s = 15km
t=?
Giải:
Thời gian để ca nô đi hết quãng đường đó là:
Quan sát số liệu ghi trong bảng,
mô tả chuyển động của người
đi xe đạp trên đường thẳng
Thời gian
(h)
1
2
3
4
5
Quãng
đường
(km)
15
30
45
45
45
Bảng trên ghi thời gian và quãng đường chuyển động của
một người đi xe đạp trên một đường thẳng.
Thời gian
(h)
1
2
3
4
5
Quãng
đường
(km)
15
30
45
45
45
Bảng này cho biết, sau những khoảng thời gian là 1 giờ, 2 giờ, 3
giờ, người này đi được các quãng đường tương ứng là 15
kilômét, 30 kilômét, 45 kilômét. Sau đó quãng đường không
đổi, người này dừng lại.
BÀI 8 – TIẾT
43
ĐỒ THỊ QUÃNG
ĐƯỜNG – THỜI
GIAN
NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
TỐC ĐỘ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 8 – TIẾT 43: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Quan sát video sau và nêu
các bước vẽ đồ thị quãng
đường – thời gian?
BÀI 8 – TIẾT 41: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
BÀI 8 – TIẾT 43: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
1 Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời
gian (nếu cần)
Thời gian (h)
Quãng đường s
(km)
1
2
3
4
5
15
30
45
45
45
2 Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Bảng ghi → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa
quãng đường và thời gian.
2
Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
1
Vẽ hai tia Os và Ot vuông
góc với nhau tại O, gọi là 2
trục tọa độ.
- Trục thẳng đứng (trục tung) Os
biểu diễn độ dài quãng đường
theo một tỉ lệ thích hợp
- Trục nằm ngang (trục hoành) Ot
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ
thích hợp
s (km)
45
30
15
O
1
2
3
4
5
t (h)
2 Vẽ đồ thị quãng đường - thời
2
gian
Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong
Bảng
10.1(h)
Thời gian
1
2
3
4
5
Quãng đường s
(km)
15
30
45
45
- Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó s =
0,
t =lượt
0 xác định các điểm còn lại:
- Lần
Điểm A (t = 1h; s = 15 km)
Điểm B (t = 2h; s = 30 km)
Điểm C (t = 3h; s = 45 km)
Điểm D (t = 4h; s =
45
Điểm
km)E (t = 5h; s = 45
45
2 Vẽ đồ thị quãng đường - thời
3
gian
Nối các điểm lại với nhau ta được đồ thị quãng đường –
thời gian
s(km)
45
30
15
O
1
2
3
4
5
t(h)
Nhận xét:
- Đồ thị biểu diễn quãng
đường đi được theo thời gian
s(km)
trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm
45
nghiêng. Quãng đường đi được trong
3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Khi đồ thị là đoạn thẳng song song
với trục thời gian, vật không chuyển
động
30
15
O
1
2
3
4
5
t(h)
BÀI 8 – TIẾT 43: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian (nếu
cần)
2. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
* Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ Os và Ot vuông góc nhau tại O
* Bước 2: Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng
* Bước 3: Nối các điểm đã xác định.
Em hãy cho biết đồ
thị quãng đườngthời gian mô tả
được điều gì?
Đồ thị quãng đường- thời gian mô tả liên
hệ giữa quãng đường đi được của vật và
thời gian đi hết quãng đường đó.
BÀI 8 – TIẾT 43: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
- Đồ thị quãng đường- thời gian mô tả liên hệ giữa quãng
đường đi được của vật và thời gian đi hết quãng đường đó.
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về
quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em
hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
này
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người
đi bộ
Hoạt động nhóm: Làm
bài tập số 1 trong thời
gian 7 phút
Bài tập 1: Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng
đường và thời gian của một người đi bộ, em hãy vẽ đồ thị
quãng đường –t thời
(h) gian của
0 người
0,5 này1
1,5
2
s (km)
0
s(km)
10
2,5
T
Z
7,5
Y
5
X
2,5
O
0,5
1
1,5
2 t(h)
5
7,5
10
Bài tập 2: Trong 1 giây đầu tiên một vật đứng yên tại một vị trí.
Trong 2 giây tiếp theo vật đi được 4 m trên một đường thẳng. Vẽ
đồ thị quãng đường-thời gian của vật trong khoảng thời gian
trên.
Lập bảng ghi số liệu:
Thời gian (s)
Quãng đường (m)
0
0
1
0
3
4
Đồ thị quãng đường - thời gian
NHẬN XÉT, DẶN DÒ
* Đối với bài học tiết này:
+ Tiếp tục rèn kĩ năng vẽ đồ thị quãng đường –
thời gian
+ Làm bài tập 8.2 SBT/ 22
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung mục II. Tìm quãng đường
từ đồ thị quãng đường – thời gian
GIỜ HỌC KẾT
Kính chuùc
THÚC
Caùc thaày coâ maïnh khoûe- haïnh
phuùc- thaønh ñaït; chuùc caùc em hoïc
gioûi chaêm ngoan
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
GVTH: Thái Thị Huệ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu ý nghĩa của tốc độ? Nêu công thức tính tốc độ và
cho biết ý nghĩa từng đại lượng trong công thức.
Câu 2: Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi
30km/h. Tính thời gian để ca nô đi được quãng đường 15km?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu ý nghĩa của tốc độ? Viết công thức tính tốc độ và
cho biết ý nghĩa từng đại lượng trong công thức.
- Tốc độ cho biết một vật chuyển động nhanh hay chậm.
- Công thức tính tốc độ:
Trong đó: v là tốc độ
s là quãng đường vật đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi
30km/h. Tính thời gian để ca nô đi được quãng đường 15km?
Tóm tắt:
v = 30 km/h
s = 15km
t=?
Giải:
Thời gian để ca nô đi hết quãng đường đó là:
Quan sát số liệu ghi trong bảng,
mô tả chuyển động của người
đi xe đạp trên đường thẳng
Thời gian
(h)
1
2
3
4
5
Quãng
đường
(km)
15
30
45
45
45
Bảng trên ghi thời gian và quãng đường chuyển động của
một người đi xe đạp trên một đường thẳng.
Thời gian
(h)
1
2
3
4
5
Quãng
đường
(km)
15
30
45
45
45
Bảng này cho biết, sau những khoảng thời gian là 1 giờ, 2 giờ, 3
giờ, người này đi được các quãng đường tương ứng là 15
kilômét, 30 kilômét, 45 kilômét. Sau đó quãng đường không
đổi, người này dừng lại.
BÀI 8 – TIẾT
43
ĐỒ THỊ QUÃNG
ĐƯỜNG – THỜI
GIAN
NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
TỐC ĐỘ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 8 – TIẾT 43: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Quan sát video sau và nêu
các bước vẽ đồ thị quãng
đường – thời gian?
BÀI 8 – TIẾT 41: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
BÀI 8 – TIẾT 43: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
1 Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời
gian (nếu cần)
Thời gian (h)
Quãng đường s
(km)
1
2
3
4
5
15
30
45
45
45
2 Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Bảng ghi → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa
quãng đường và thời gian.
2
Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
1
Vẽ hai tia Os và Ot vuông
góc với nhau tại O, gọi là 2
trục tọa độ.
- Trục thẳng đứng (trục tung) Os
biểu diễn độ dài quãng đường
theo một tỉ lệ thích hợp
- Trục nằm ngang (trục hoành) Ot
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ
thích hợp
s (km)
45
30
15
O
1
2
3
4
5
t (h)
2 Vẽ đồ thị quãng đường - thời
2
gian
Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong
Bảng
10.1(h)
Thời gian
1
2
3
4
5
Quãng đường s
(km)
15
30
45
45
- Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó s =
0,
t =lượt
0 xác định các điểm còn lại:
- Lần
Điểm A (t = 1h; s = 15 km)
Điểm B (t = 2h; s = 30 km)
Điểm C (t = 3h; s = 45 km)
Điểm D (t = 4h; s =
45
Điểm
km)E (t = 5h; s = 45
45
2 Vẽ đồ thị quãng đường - thời
3
gian
Nối các điểm lại với nhau ta được đồ thị quãng đường –
thời gian
s(km)
45
30
15
O
1
2
3
4
5
t(h)
Nhận xét:
- Đồ thị biểu diễn quãng
đường đi được theo thời gian
s(km)
trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm
45
nghiêng. Quãng đường đi được trong
3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi.
- Khi đồ thị là đoạn thẳng song song
với trục thời gian, vật không chuyển
động
30
15
O
1
2
3
4
5
t(h)
BÀI 8 – TIẾT 43: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian (nếu
cần)
2. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
* Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ Os và Ot vuông góc nhau tại O
* Bước 2: Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng
* Bước 3: Nối các điểm đã xác định.
Em hãy cho biết đồ
thị quãng đườngthời gian mô tả
được điều gì?
Đồ thị quãng đường- thời gian mô tả liên
hệ giữa quãng đường đi được của vật và
thời gian đi hết quãng đường đó.
BÀI 8 – TIẾT 43: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG-THỜI GIAN
I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
- Đồ thị quãng đường- thời gian mô tả liên hệ giữa quãng
đường đi được của vật và thời gian đi hết quãng đường đó.
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về
quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em
hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
này
s (km)
0
2,5
5
7,5
10
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người
đi bộ
Hoạt động nhóm: Làm
bài tập số 1 trong thời
gian 7 phút
Bài tập 1: Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng
đường và thời gian của một người đi bộ, em hãy vẽ đồ thị
quãng đường –t thời
(h) gian của
0 người
0,5 này1
1,5
2
s (km)
0
s(km)
10
2,5
T
Z
7,5
Y
5
X
2,5
O
0,5
1
1,5
2 t(h)
5
7,5
10
Bài tập 2: Trong 1 giây đầu tiên một vật đứng yên tại một vị trí.
Trong 2 giây tiếp theo vật đi được 4 m trên một đường thẳng. Vẽ
đồ thị quãng đường-thời gian của vật trong khoảng thời gian
trên.
Lập bảng ghi số liệu:
Thời gian (s)
Quãng đường (m)
0
0
1
0
3
4
Đồ thị quãng đường - thời gian
NHẬN XÉT, DẶN DÒ
* Đối với bài học tiết này:
+ Tiếp tục rèn kĩ năng vẽ đồ thị quãng đường –
thời gian
+ Làm bài tập 8.2 SBT/ 22
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung mục II. Tìm quãng đường
từ đồ thị quãng đường – thời gian
GIỜ HỌC KẾT
Kính chuùc
THÚC
Caùc thaày coâ maïnh khoûe- haïnh
phuùc- thaønh ñaït; chuùc caùc em hoïc
gioûi chaêm ngoan
 














