Bài 2. Thông tin và biểu diễn thông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 27-12-2024
Dung lượng: 946.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 27-12-2024
Dung lượng: 946.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 2
Tiết PPCT: 2
Ngày soạn: 14/9/2024
TÊN BÀI DẠY: LƯU TRỮ VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học; lớp: 6
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Nhận biết được thế nào là lưu trữ và trao đổi thông tin
- Nhận biết được khái niệm dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin.
- Biết được tầm quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin trong cuộc sống hằng ngày.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá
và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
3. Về năng lực:
3.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả
lời câu hỏi khái niệm về thông tin, vật mang tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu
quả của máy tính. HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo
luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh lấy thêm được các ví dụ về xử lý thông tin trong một
tình huống thực tế, biết cách vận dụng, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3.2. Năng lực Tin học:
Năng lực A (NLa):
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực C (NLc):
- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.
- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.
Năng lực D (NLd):
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VA HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra lồng vào bất cứ hoạt động nào trong khi dạy bài mới.
3. Bài mới.
3.1. HOẠT DỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- Nhận biết được vai trò quan trọng của hoạt động thông tin trong đời sống.
b) Nội dung hoạt động:
- GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Cả lớp thảo luận trả lời câu hỏi và ghi vào phiếu học tập:
+ Khi em đang tham gia giao thông cùng với các bạn ngoài đường, nếu nhìn thấy đèn tín hiệu giao thông
màu đỏ thì em sẽ làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả thảo luận:
- HS báo cáo kết quả trả lời câu hỏi của mình thông qua phiếu học tập.
- GV gọi một số bạn học sinh trả lời và đánh giá câu trả lời của các bạn.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt lại kiến thức: Khi chúng ta tham gia giao thông và nhìn
thấy tín hiệu đèn giao thông màu đỏ chúng ta sẽ phải dừng lại và nhắc mọi người đi cùng cũng dừng lại
thì chúng ta sẽ gọi đó là hoạt động thông tin trong đời sống của chúng ta. Vậy hoạt động thông tin có
quan trọng không và nó được diễn ra theo các quá trình nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay: “ Lưu trữ và trao đổi thông tin”.
d) Sản phẩm: - Vai trò của hoạt động thông tin trong cuộc sống.
3.2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. (30 phút)
Hoạt động 3.2.1: Lưu trữ thông tin (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm lưu trữ thông tin
- Vai trò quan trọng của lưu trữ thông tin
- Nhận biết khái niệm dữ liệu.
b) Nội dung hoạt động:
- Lưu trữ thông tin.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Lưu trữ thông tin
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu - Lưu trữ thông tin là hoạt
hỏi sau:
động đưa thông tin vào vật
Câu 1: Tại sao khi nghe thầy cô giảng bài xong chúng ta phải ghi mang tin.
chép vào vở?
Câu 2: Tại sao khi phóng viên đi phỏng vấn phải ghi chép vào sổ tay
và bật máy ghi âm?
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm
gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung: Cả hai hoạt động ghi chép của học sinh
khi nghe thầy cô giảng bài và ghi chép, ghi âm của phóng viên khi
phỏng vấn được gọi là hoạt động lưu trữ thông tin.
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 2:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi
sau:
+ Tại sao học sinh cần phải ghi chép sau khi nghe thầy cô giảng bài,
phóng viên phải ghi chép vào sổ, ghi âm khi phỏng vấn?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm
gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung: Nếu trong hoạt động thông tin chúng ta
không tiến hành lưu trữ thông tin vào vật mang tin thì sẽ dẫn đến việc
thất thoát thông tin, còn việc lưu trữ trực tiếp thông tin trong bộ não
con người gọi là ghi nhớ.
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 3:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi
sau:
+ Nếu một hôm em bị ốm không đi học, sau đó em mượn vở bạn
chép lại bài thì nội dung được bạn ghi chép trong vở có phải là thông
tin không?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm
gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung: Khi chúng ta chép nội dung của bạn vào
trong vở, nếu chúng ta biết được những gì chúng ta chép thì nội dung
đó được gọi là thông tin, còn nếu chúng ta chép mà không hiểu nội
dung đó thì nội dung chúng ta chép chỉ được coi là dữ liệu. Có 3 dạng
dữ liệu cơ bản là: Dạng chữ và số, dạng hình ảnh, dạng âm thanh.
d) Sản phẩm:
- Khái niệm lưu trữ thông tin, dữ liệu.
- Vai trò của lưu trữ thông tin.
- Lưu trữ thông tin rất quan
trọng. Việc lưu trữ thông tin
trực tiếp trong bộ não con
người gọi là ghi nhớ.
- Dữ liệu là tên gọi chung của
thông tin được chứa trong vật
mang tin. Có 3 dạng dữ liệu:
Dạng chữ và số, dạng hình
ảnh, dạng âm thanh.
- Dữ liệu là thông tin dưới
dạng được chứa trong vật
mang tin.
Hoạt động 3.2.2: Trao đổi thông tin. (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm trao đổi thông tin.
- Vai trò của trao đổi thông tin trong đời sống.
b) Nội dung hoạt động: - Trao đổi thông tin.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 1:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Khi nghe tiếng trống trường, em nhắc bạn vào lớp, vậy thì việc em
nhắc bạn và bạn sau khi được em nhắc đã vào lớp được gọi là quá trình gì?
Câu 2: Khi xe cứu hỏa hú còi và nháy đèn khi làm nhiệm vụ, người đi đường
đã đỗ gọn nhường đường cho xe cứu hỏa đi, hành động của xe cứu hỏa và
người đi đường được gọi là quá trình gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung: Cả hai hoạt động trên đều sẽ được gọi chung là hoạt
động trao đổi thông tin. Hoạt động sẽ dựa vào quá trình: Gửi thông tin cho
người nhận và nhận thông tin từ người gửi. Hoạt động trao đổi thông tin rất
quan trọng và diễn ra hằng ngày trong cuộc sống của chúng ta.
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 2:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
* HS thực hiện nhiệm vụ.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung:
Sản phẩm dự kiến
2. Trao đổi thông tin.
- Trao đổi thông tin là:
Gửi thông tin đến bên
nhận và nhận thông tin
từ bên gửi.
- Trao đổi thông tin rất
quan trọng và diễn ra
thường xuyên trong
cuộc sống hằng ngày.
+ Tình huống 1: Bên gửi thông tin là người bạn đưa cho “em” mẩu giấy, còn
“em” sẽ là người nhận thông tin.
+Tình huống 2: Bên gửi thông tin là chiếc xe cứu hỏa còn bên nhận thông tin
là người đi đường.
d) Sản phẩm:
- Khái niệm trao đổi thông tin.
- Vai trò của trao đổi thông tin trong đời sống.
Hoạt động 3.2.3: Các bước trong hoạt động thông tin của con người (4 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các bước trong hoạt động thông tin của con người.
b) Nội dung hoạt động:
- Hoạt động thông tin của con người.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi - Hoạt động thông tin
sau: Em hãy quan sát hình vẽ dưới đây và chỉ ra hoạt động thông tin của của con người được diễn
ra theo các quá trình:
con người được diễn ra theo những quá trình nào?
Tiếp nhận thông tin –
Xử lý thông tin – Lưu
trữ thông tin – Trao đổi
thông tin.
- Não người là trung tâm
trong quá trình hoạt
động thông tin của con
* HS thực hiện nhiệm vụ
người.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp
khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung=>Hoạt động thông tin của con người diễn ra
theo các quá trình: Con người tiếp nhận thông tin từ bên ngoài, xử lý
thông tin, lưu trữ thông tin, trao đổi thông tin. Não người sẽ là trung tâm
trong quá trình này.
d) Sản phẩm:
- Các bước trong hoạt động thông tin của con người.
Hoạt động 3.2.4: Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin. (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin trong cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động:
- Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập:
- Thông tin rất quan
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
trọng đối với con
Cho hai tình huống mô tả sau:
người; hoạt động
Tình huống 1: Tấm biển đề “Ao sâu, rất nguy hiểm”
thông tin diễn ra
Tình huống 2: Tấm biển đề “Cấm hút thuốc” ở trạm xăng dầu.
thường xuyên trong
Nếu không có thông tin cảnh báo như vậy thì hậu quả có thể là gì?
cuộc sống hằng ngày.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Thiếu thông tin có thể
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
gây hậu quả nghiêm
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
trọng.
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung:
+ Tình huống 1: Nếu không có tấm biển “Ao sâu, rất nguy hiểm” chúng ta
không biết mà cứ nhảy xuống chơi đùa, bơi lội thì sẽ rất có thể có tình
huống xấu xảy ra. Tấm biển chính là thông tin thông báo cho chúng ta về
tình trạng của ao là sâu, có thể gây nguy hiểm.
+ Tình huống 2: Việc hút thuốc ở trạm xăng dầu sẽ rất nguy hiểm vì sẽ gây
cháy nổ, tấm biển “Cấm hút thuốc” cũng là thông tin thông báo cho chúng
ta để tránh khỏi những rủi ro có thể xảy ra.
=> Thông tin rất quan trọng đối với con người vì nó sẽ đem lại cho chúng ta
hiểu biết về mọi thứ đang diễn ra xung quanh chúng ta và hoạt động thông
tin cũng diễn ra thường xuyên trong cuộc sống của chúng ta một cách rất tự
nhiên. Nếu thiếu thông tin thì có thể sẽ gây ra những hậu quả đáng tiếc. Ví
dụ như động đất sóng thần có thể xảy ra rất nhanh mà chúng ta không kịp
ứng phó.
d) Sản phẩm:
- Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin.
3.3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. (7 phút)
a) Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức đã học.
b) Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Bài 1. Em hãy cho biết phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra hiện trường vụ tai nạn có thể dùng
những cách nào để lưu trữ thông tin. Trong mỗi trường hợp đó, thông tin được chuyển thành dữ liệu
dạng gì?
Bài 2. Có những cách nào để lưu trữ thông tin trong những trường hợp sau và khi lưu trữ em có loại dữ
liệu gì?
1) Em muốn ghi lại lời giảng của cô giáo.
2) Em đi lịch với gia đình đến Đà Lạt, muốn khoe với bạn biết hoa dã quỳ trông như thế nào.
3) Em học Tiếng Anh, muốn có mẫu phát âm của giáo viên để luyện tập.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
+ Bài 1: Phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra vụ tai nạn sẽ dùng sổ chép tay để chuyển thông tin
thành dữ liệu sạng số và chữ, dùng máy ghi âm để chuyển thông tin thành dạng âm thanh, dùng máy ảnh
để chuyển thông tin thành dạng hình ảnh.
+ Bài 2:
1. Em có thể ghi lại lời giảng của cô bằng thiết bị ghi âm để có được dữ liệu âm thanh, chép lời giảng
của cô vào vở để có được dữ liệu số và chữ.
2. Em có thể chụp ảnh hoặc quay video hoa dã quỳ gửi cho bạn để có được dữ liệu âm thanh và hình
ảnh.
3. Em có thể ghi âm lại lời cô phát âm và có được dữ liệu âm thanh.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Bài 1. Em hãy cho biết phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra hiện trường vụ tai nạn có thể dùng
những cách nào để lưu trữ thông tin. Trong mỗi trường hợp đó, thông tin được chuyển thành dữ liệu
dạng gì?
Bài 2. Có những cách nào để lưu trữ thông tin trong những trường hợp sau và khi lưu trữ em có loại dữ
liệu gì?
1) Em muốn ghi lại lời giảng của cô giáo.
2) Em đi lịch với gia đình đến Đà Lạt, muốn khoe với bạn biết hoa dã quỳ trông như thế nào.
3) Em học Tiếng Anh, muốn có mẫu phát âm của giáo viên để luyện tập.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
+ Bài 1: Phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra vụ tai nạn sẽ dùng sổ chép tay để chuyển thông tin
thành dữ liệu sạng số và chữ, dùng máy ghi âm để chuyển thông tin thành dạng âm thanh, dùng máy ảnh
để chuyển thông tin thành dạng hình ảnh.
+ Bài 2:
1. Em có thể ghi lại lời giảng của cô bằng thiết bị ghi âm để có được dữ liệu âm thanh, chép lời giảng
của cô vào vở để có được dữ liệu số và chữ.
2. Em có thể chụp ảnh hoặc quay video hoa dã quỳ gửi cho bạn để có được dữ liệu âm thanh và hình
ảnh.
3. Em có thể ghi âm lại lời cô phát âm và có được dữ liệu âm thanh.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.
d) Sản phẩm:
Khắc sâu kiến thức đã học.
3.4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG. (5 phút)
a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung hoạt động:
- Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
“Ở một số nước phát triển, cạnh vạch sơn trắng ở lối đi dành cho người đi bộ qua đường thường có
thêm loa để phát nhạc khi đèn xanh cho phép qua đường và dừng nhạc khi hết đèn xanh. Hỏi việc này có
ý nghĩa gì?”
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em
HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
Việc có loa bên cạnh vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và phát nhạc khi đèn xanh giúp cho người
tham gia giao thông nhận biết được dấu hiệu đèn xanh đèn đỏ dễ dàng hơn, ngoài ra, âm nhạc giúp cho
những người đi bộ nhưng bị khiếm thị biết được khi nào họ có thể được qua đường.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.
- Bài tập:
“Ở một số nước phát triển, cạnh vạch sơn trắng ở lối đi dành cho người đi bộ qua đường thường có
thêm loa để phát nhạc khi đèn xanh cho phép qua đường và dừng nhạc khi hết đèn xanh. Hỏi việc này có
ý nghĩa gì?”
Trả lời: Việc có loa bên cạnh vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và phát nhạc khi đèn xanh giúp cho
người tham gia giao thông nhận biết được dấu hiệu đèn xanh đèn đỏ dễ dàng hơn, ngoài ra, âm nhạc giúp
cho những người đi bộ nhưng bị khiếm thị biết được khi nào họ có thể được qua đường.
d) Sản phẩm:
- Khắc sâu kiến thức đã học.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Về nhà học bài, làm bài 1, 2 trong SGK/ trang 10.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 3: Máy tính trong hoạt động thông tin” và trả lời câu hỏi:
+ Một số thiết bị số thông dụng?
+ Máy tính thay đổi cách thức và chất lượng hoạt động thông tin của con người?
+ Máy tính giúp con người đạt được những thành tựu khoa học công nghệ?
+ Những hạn chế của máy tính hiện nay và khả năng của máy tính trong tương lai?
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH.
V. RÚT KINH NGHIỆM.
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên
Tiết PPCT: 2
Ngày soạn: 14/9/2024
TÊN BÀI DẠY: LƯU TRỮ VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học; lớp: 6
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Nhận biết được thế nào là lưu trữ và trao đổi thông tin
- Nhận biết được khái niệm dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin.
- Biết được tầm quan trọng của thông tin và trao đổi thông tin trong cuộc sống hằng ngày.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá
và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
3. Về năng lực:
3.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả
lời câu hỏi khái niệm về thông tin, vật mang tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu
quả của máy tính. HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo
luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh lấy thêm được các ví dụ về xử lý thông tin trong một
tình huống thực tế, biết cách vận dụng, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3.2. Năng lực Tin học:
Năng lực A (NLa):
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực C (NLc):
- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.
- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.
Năng lực D (NLd):
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VA HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra lồng vào bất cứ hoạt động nào trong khi dạy bài mới.
3. Bài mới.
3.1. HOẠT DỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- Nhận biết được vai trò quan trọng của hoạt động thông tin trong đời sống.
b) Nội dung hoạt động:
- GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Cả lớp thảo luận trả lời câu hỏi và ghi vào phiếu học tập:
+ Khi em đang tham gia giao thông cùng với các bạn ngoài đường, nếu nhìn thấy đèn tín hiệu giao thông
màu đỏ thì em sẽ làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả thảo luận:
- HS báo cáo kết quả trả lời câu hỏi của mình thông qua phiếu học tập.
- GV gọi một số bạn học sinh trả lời và đánh giá câu trả lời của các bạn.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt lại kiến thức: Khi chúng ta tham gia giao thông và nhìn
thấy tín hiệu đèn giao thông màu đỏ chúng ta sẽ phải dừng lại và nhắc mọi người đi cùng cũng dừng lại
thì chúng ta sẽ gọi đó là hoạt động thông tin trong đời sống của chúng ta. Vậy hoạt động thông tin có
quan trọng không và nó được diễn ra theo các quá trình nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay: “ Lưu trữ và trao đổi thông tin”.
d) Sản phẩm: - Vai trò của hoạt động thông tin trong cuộc sống.
3.2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. (30 phút)
Hoạt động 3.2.1: Lưu trữ thông tin (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm lưu trữ thông tin
- Vai trò quan trọng của lưu trữ thông tin
- Nhận biết khái niệm dữ liệu.
b) Nội dung hoạt động:
- Lưu trữ thông tin.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Lưu trữ thông tin
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu - Lưu trữ thông tin là hoạt
hỏi sau:
động đưa thông tin vào vật
Câu 1: Tại sao khi nghe thầy cô giảng bài xong chúng ta phải ghi mang tin.
chép vào vở?
Câu 2: Tại sao khi phóng viên đi phỏng vấn phải ghi chép vào sổ tay
và bật máy ghi âm?
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm
gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung: Cả hai hoạt động ghi chép của học sinh
khi nghe thầy cô giảng bài và ghi chép, ghi âm của phóng viên khi
phỏng vấn được gọi là hoạt động lưu trữ thông tin.
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 2:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi
sau:
+ Tại sao học sinh cần phải ghi chép sau khi nghe thầy cô giảng bài,
phóng viên phải ghi chép vào sổ, ghi âm khi phỏng vấn?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm
gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung: Nếu trong hoạt động thông tin chúng ta
không tiến hành lưu trữ thông tin vào vật mang tin thì sẽ dẫn đến việc
thất thoát thông tin, còn việc lưu trữ trực tiếp thông tin trong bộ não
con người gọi là ghi nhớ.
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 3:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi
sau:
+ Nếu một hôm em bị ốm không đi học, sau đó em mượn vở bạn
chép lại bài thì nội dung được bạn ghi chép trong vở có phải là thông
tin không?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm
gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung: Khi chúng ta chép nội dung của bạn vào
trong vở, nếu chúng ta biết được những gì chúng ta chép thì nội dung
đó được gọi là thông tin, còn nếu chúng ta chép mà không hiểu nội
dung đó thì nội dung chúng ta chép chỉ được coi là dữ liệu. Có 3 dạng
dữ liệu cơ bản là: Dạng chữ và số, dạng hình ảnh, dạng âm thanh.
d) Sản phẩm:
- Khái niệm lưu trữ thông tin, dữ liệu.
- Vai trò của lưu trữ thông tin.
- Lưu trữ thông tin rất quan
trọng. Việc lưu trữ thông tin
trực tiếp trong bộ não con
người gọi là ghi nhớ.
- Dữ liệu là tên gọi chung của
thông tin được chứa trong vật
mang tin. Có 3 dạng dữ liệu:
Dạng chữ và số, dạng hình
ảnh, dạng âm thanh.
- Dữ liệu là thông tin dưới
dạng được chứa trong vật
mang tin.
Hoạt động 3.2.2: Trao đổi thông tin. (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm trao đổi thông tin.
- Vai trò của trao đổi thông tin trong đời sống.
b) Nội dung hoạt động: - Trao đổi thông tin.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 1:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Khi nghe tiếng trống trường, em nhắc bạn vào lớp, vậy thì việc em
nhắc bạn và bạn sau khi được em nhắc đã vào lớp được gọi là quá trình gì?
Câu 2: Khi xe cứu hỏa hú còi và nháy đèn khi làm nhiệm vụ, người đi đường
đã đỗ gọn nhường đường cho xe cứu hỏa đi, hành động của xe cứu hỏa và
người đi đường được gọi là quá trình gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung: Cả hai hoạt động trên đều sẽ được gọi chung là hoạt
động trao đổi thông tin. Hoạt động sẽ dựa vào quá trình: Gửi thông tin cho
người nhận và nhận thông tin từ người gửi. Hoạt động trao đổi thông tin rất
quan trọng và diễn ra hằng ngày trong cuộc sống của chúng ta.
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập 2:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
* HS thực hiện nhiệm vụ.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung:
Sản phẩm dự kiến
2. Trao đổi thông tin.
- Trao đổi thông tin là:
Gửi thông tin đến bên
nhận và nhận thông tin
từ bên gửi.
- Trao đổi thông tin rất
quan trọng và diễn ra
thường xuyên trong
cuộc sống hằng ngày.
+ Tình huống 1: Bên gửi thông tin là người bạn đưa cho “em” mẩu giấy, còn
“em” sẽ là người nhận thông tin.
+Tình huống 2: Bên gửi thông tin là chiếc xe cứu hỏa còn bên nhận thông tin
là người đi đường.
d) Sản phẩm:
- Khái niệm trao đổi thông tin.
- Vai trò của trao đổi thông tin trong đời sống.
Hoạt động 3.2.3: Các bước trong hoạt động thông tin của con người (4 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các bước trong hoạt động thông tin của con người.
b) Nội dung hoạt động:
- Hoạt động thông tin của con người.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi - Hoạt động thông tin
sau: Em hãy quan sát hình vẽ dưới đây và chỉ ra hoạt động thông tin của của con người được diễn
ra theo các quá trình:
con người được diễn ra theo những quá trình nào?
Tiếp nhận thông tin –
Xử lý thông tin – Lưu
trữ thông tin – Trao đổi
thông tin.
- Não người là trung tâm
trong quá trình hoạt
động thông tin của con
* HS thực hiện nhiệm vụ
người.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp
khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung=>Hoạt động thông tin của con người diễn ra
theo các quá trình: Con người tiếp nhận thông tin từ bên ngoài, xử lý
thông tin, lưu trữ thông tin, trao đổi thông tin. Não người sẽ là trung tâm
trong quá trình này.
d) Sản phẩm:
- Các bước trong hoạt động thông tin của con người.
Hoạt động 3.2.4: Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin. (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin trong cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động:
- Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập:
- Thông tin rất quan
- Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
trọng đối với con
Cho hai tình huống mô tả sau:
người; hoạt động
Tình huống 1: Tấm biển đề “Ao sâu, rất nguy hiểm”
thông tin diễn ra
Tình huống 2: Tấm biển đề “Cấm hút thuốc” ở trạm xăng dầu.
thường xuyên trong
Nếu không có thông tin cảnh báo như vậy thì hậu quả có thể là gì?
cuộc sống hằng ngày.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Thiếu thông tin có thể
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
gây hậu quả nghiêm
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để
trọng.
hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét.
- Giáo viên chốt nội dung:
+ Tình huống 1: Nếu không có tấm biển “Ao sâu, rất nguy hiểm” chúng ta
không biết mà cứ nhảy xuống chơi đùa, bơi lội thì sẽ rất có thể có tình
huống xấu xảy ra. Tấm biển chính là thông tin thông báo cho chúng ta về
tình trạng của ao là sâu, có thể gây nguy hiểm.
+ Tình huống 2: Việc hút thuốc ở trạm xăng dầu sẽ rất nguy hiểm vì sẽ gây
cháy nổ, tấm biển “Cấm hút thuốc” cũng là thông tin thông báo cho chúng
ta để tránh khỏi những rủi ro có thể xảy ra.
=> Thông tin rất quan trọng đối với con người vì nó sẽ đem lại cho chúng ta
hiểu biết về mọi thứ đang diễn ra xung quanh chúng ta và hoạt động thông
tin cũng diễn ra thường xuyên trong cuộc sống của chúng ta một cách rất tự
nhiên. Nếu thiếu thông tin thì có thể sẽ gây ra những hậu quả đáng tiếc. Ví
dụ như động đất sóng thần có thể xảy ra rất nhanh mà chúng ta không kịp
ứng phó.
d) Sản phẩm:
- Vai trò quan trọng của thông tin và hoạt động thông tin.
3.3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. (7 phút)
a) Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức đã học.
b) Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Bài 1. Em hãy cho biết phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra hiện trường vụ tai nạn có thể dùng
những cách nào để lưu trữ thông tin. Trong mỗi trường hợp đó, thông tin được chuyển thành dữ liệu
dạng gì?
Bài 2. Có những cách nào để lưu trữ thông tin trong những trường hợp sau và khi lưu trữ em có loại dữ
liệu gì?
1) Em muốn ghi lại lời giảng của cô giáo.
2) Em đi lịch với gia đình đến Đà Lạt, muốn khoe với bạn biết hoa dã quỳ trông như thế nào.
3) Em học Tiếng Anh, muốn có mẫu phát âm của giáo viên để luyện tập.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
+ Bài 1: Phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra vụ tai nạn sẽ dùng sổ chép tay để chuyển thông tin
thành dữ liệu sạng số và chữ, dùng máy ghi âm để chuyển thông tin thành dạng âm thanh, dùng máy ảnh
để chuyển thông tin thành dạng hình ảnh.
+ Bài 2:
1. Em có thể ghi lại lời giảng của cô bằng thiết bị ghi âm để có được dữ liệu âm thanh, chép lời giảng
của cô vào vở để có được dữ liệu số và chữ.
2. Em có thể chụp ảnh hoặc quay video hoa dã quỳ gửi cho bạn để có được dữ liệu âm thanh và hình
ảnh.
3. Em có thể ghi âm lại lời cô phát âm và có được dữ liệu âm thanh.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Bài 1. Em hãy cho biết phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra hiện trường vụ tai nạn có thể dùng
những cách nào để lưu trữ thông tin. Trong mỗi trường hợp đó, thông tin được chuyển thành dữ liệu
dạng gì?
Bài 2. Có những cách nào để lưu trữ thông tin trong những trường hợp sau và khi lưu trữ em có loại dữ
liệu gì?
1) Em muốn ghi lại lời giảng của cô giáo.
2) Em đi lịch với gia đình đến Đà Lạt, muốn khoe với bạn biết hoa dã quỳ trông như thế nào.
3) Em học Tiếng Anh, muốn có mẫu phát âm của giáo viên để luyện tập.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
+ Bài 1: Phóng viên phỏng vấn, cảnh sát điều tra vụ tai nạn sẽ dùng sổ chép tay để chuyển thông tin
thành dữ liệu sạng số và chữ, dùng máy ghi âm để chuyển thông tin thành dạng âm thanh, dùng máy ảnh
để chuyển thông tin thành dạng hình ảnh.
+ Bài 2:
1. Em có thể ghi lại lời giảng của cô bằng thiết bị ghi âm để có được dữ liệu âm thanh, chép lời giảng
của cô vào vở để có được dữ liệu số và chữ.
2. Em có thể chụp ảnh hoặc quay video hoa dã quỳ gửi cho bạn để có được dữ liệu âm thanh và hình
ảnh.
3. Em có thể ghi âm lại lời cô phát âm và có được dữ liệu âm thanh.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.
d) Sản phẩm:
Khắc sâu kiến thức đã học.
3.4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG. (5 phút)
a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung hoạt động:
- Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
“Ở một số nước phát triển, cạnh vạch sơn trắng ở lối đi dành cho người đi bộ qua đường thường có
thêm loa để phát nhạc khi đèn xanh cho phép qua đường và dừng nhạc khi hết đèn xanh. Hỏi việc này có
ý nghĩa gì?”
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em
HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
Việc có loa bên cạnh vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và phát nhạc khi đèn xanh giúp cho người
tham gia giao thông nhận biết được dấu hiệu đèn xanh đèn đỏ dễ dàng hơn, ngoài ra, âm nhạc giúp cho
những người đi bộ nhưng bị khiếm thị biết được khi nào họ có thể được qua đường.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.
- Bài tập:
“Ở một số nước phát triển, cạnh vạch sơn trắng ở lối đi dành cho người đi bộ qua đường thường có
thêm loa để phát nhạc khi đèn xanh cho phép qua đường và dừng nhạc khi hết đèn xanh. Hỏi việc này có
ý nghĩa gì?”
Trả lời: Việc có loa bên cạnh vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và phát nhạc khi đèn xanh giúp cho
người tham gia giao thông nhận biết được dấu hiệu đèn xanh đèn đỏ dễ dàng hơn, ngoài ra, âm nhạc giúp
cho những người đi bộ nhưng bị khiếm thị biết được khi nào họ có thể được qua đường.
d) Sản phẩm:
- Khắc sâu kiến thức đã học.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Về nhà học bài, làm bài 1, 2 trong SGK/ trang 10.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 3: Máy tính trong hoạt động thông tin” và trả lời câu hỏi:
+ Một số thiết bị số thông dụng?
+ Máy tính thay đổi cách thức và chất lượng hoạt động thông tin của con người?
+ Máy tính giúp con người đạt được những thành tựu khoa học công nghệ?
+ Những hạn chế của máy tính hiện nay và khả năng của máy tính trong tương lai?
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH.
V. RÚT KINH NGHIỆM.
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên
 














